|
UBND QUẬN KIẾN AN
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG
Số: 132 KH/TH-KĐ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Văn Đẩu, ngày 06 tháng 9 năm 2022
|
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2022-2023
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội về Đổi mới Chương trình, Sách giáo khoa Giáo dục phổ thông;
Căn cứ Nghị quyết số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học;
Căn cứ Công văn số 3536/BGDĐT-GDTH ngày 19 tháng 8 năm 2019 về Hướng dẫn biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học trong Chương trình GDPT 2018;
Căn cứ Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19 tháng 8 năm 2019 về Hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học trong chương trình GDPT 2018;
Căn cứ Công văn số 1315/BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn SHCM thực hiện Chương trình GDPT cấp tiểu học;
Căn cứ Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục địa phương cấp tiểu học;
Căn cứ Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 7 tháng 6 năm 2021 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch nhà trường cấp tiểu học;
Căn cứ Quyết định số 2159/QĐ- BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Thực hiện Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND thành phố Hải Phòng về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên thành phố Hải Phòng;
Thực hiện Công văn số 2751/SGDĐT-GDTH ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023; Công văn số 171/PGDĐT ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023;
Căn cứ vào kết quả đạt được từ năm học 2021-2022; căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và địa phương, trường Tiểu học Kim Đồng xây dựng Kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học 2022 - 2023 như sau:
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2022 - 2023
- Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương
Trường Tiểu học Kim Đồng nằm trên phường Văn Đẩu. Là một địa bàn có 3 trường Mầm non, 02 trường Tiểu học và 01 trường THCS. Với địa bàn là phường có nhiều trường học nhưng dân cư trong phường ít có sự biến động .
- Trong 6 tháng đầu năm 2022 sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tăng so với cùng kỳ. Công tác giáo dục, y tế, dân số, văn hoá, lao động - thương binh và xã hội được bảo đảm, quốc phòng - an ninh được giữ vững. Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư kiến nghị của công dân về tranh chấp đất đai đã được tập trung giải quyết. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, vận động quần chúng được quan tâm bồi dưỡng.
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo quận Kiến An, Phòng Giáo dục và Đào tạo; Đảng ủy, chính quyền và nhân dân Phường Văn Đẩu và sự ủng hộ hội cha mẹ học sinh.
2. Đặc điểm nhà trường năm học 2022 - 2023
2.1. Đặc điểm học sinh nhà trường
- Tổng số học sinh: 355 em/15 lớp (165 nữ). Trong đó:
+ Khối 1: 3 lớp: 61 học sinh 31 nữ;
+ Khối 2: 3 lớp: 77 học sinh 41nữ;
+ Khối 3: 3 lớp: 76 học sinh 35 nữ;
+ Khối 4: 3 lớp: 59 học sinh 20 nữ;
+ Khối 5: 3 lớp: 82 học sinh 37 nữ;
- Khen thưởng:
+ Cấp trường: 169/373 em được khen thưởng.
- HS đạt giải tại hội thi, giao lưu các cấp Quận:
+ Tham gia giao lưu Cờ vua cấp Quận: đạt 01 giải Nhì, 01 giải Ba.
+ Tham gia thi Sơn ca cấp Quận đạt giải Nhì,
+ Tham gia thi kể chuyện cấp Quận đạt giải B,
+ Tham gia đầy đủ các phong trào, các cuộc giao lưu do quận đoàn và nhà thiếu nhi tổ chức như: viết thư UPU lần thứ 52, vẽ tranh ATGT, chăm sóc công trình măng non,…
- Tỉ lệ HS/lớp: 25 HS/lớp.
- Khối 1,2 học 2 buổi/ngày, khối 3,4,5 học 1 buổi/ngày.
- Số học sinh ăn bán trú tại trường: 110 em.
- HS lưu ban năm học trước: 05 em.
Chất lượng giáo dục đảm bảo ổn định: học sinh được đánh giá hoàn thành chương trình lớp học đạt 98%; 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học; học sinh được đánh giá về năng lực và phẩm chất đạt 100%; trong đó học sinh được khen thưởng: 55-60% .
Tổ chức hiệu quả các hoạt động phát triển năng lực học sinh; Giáo dục kĩ năng sống, Giáo dục thể chất....
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
- Đội ngũ giáo viên:
a. Biên chế: Trường có 20 cán bộ giáo viên
- Trong đó BGH: 02 (ĐH: 02);
- GV: 16 đ/c; GVVH: 14 (ĐH: 12; CĐ: 01; TC: 01), Mỹ thuật: 01 (TC); Ngoại ngữ: 01 (ĐH)
- Nhân viên: 02: Kế toán: 01 (ĐH); Thư viện: 01 (TC)
Trường còn thiếu 03 đ/c GV văn hóa; 01 GV Tin học; 01 GV Âm nhạc
-TPT Đội: 01 (Kiêm nhiệm)
b. Hợp đồng: 10 đ/c
- GV văn hóa: 03 (ĐH: 03);
- Bảo vệ: 03 Lao công: 02 Cô nuôi: 02 (Trung cấp nấu ăn)
- Trình độ đội ngũ: Trình độ đạt chuẩn 90%;
- Chi bộ có 9 đảng viên. Chi đoàn giáo viên có 12 Đoàn viên.
- Cán bộ quản lý của trường gồm 2 đồng chí đều có trình độ Đại học và trung cấp chính trị, 01 đồng chí đang tham gia học Thạc sỹ. Đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trường có năng lực chuyên môn, trách nhiệm trong công việc chung. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng là giáo viên giỏi cấp quận và thành phố, có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác nên sẵn sàng hỗ trợ giáo viên trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
+ Năm học 2021-2022 có 02 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp thành phố; có 05 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp Quận.
2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
2.3.1. Thuận lợi
Trường chia làm 2 khu:
+ Khu Đẩu Vũ: Diện tích 3.090 m2 với 6 phòng học kiên cố, 3 phòng làm việc nhà bếp, nhà ăn,
+ Khu Đẩu Sơn: Diện tích 3.098 m2 với 12 phòng học kiên cố, khuôn viên rõ ràng, trường khang trang sạch và đẹp. Cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.
- 16/18 phòng học trang bị màn hình Tivi hoặc có màn hình và máy chiếu kết nơi Internet, tủ đồ dùng, bảng chống lóa, bàn ghế 2 chỗ ngồi đúng quy định đáp ứng tốt yêu cầu triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 và nhu cầu phục vụ cho phụ huynh có nhu cầu con em được ăn trưa tại trường.
- Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các điều kiện khác đáp ứng nhu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho học sinh khối 1,2,3 (theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học).
- Tổ chức lớp học, phân công giáo viên và xây dựng bộ máy tổ chức theo kế hoạch giáo dục nhà trường.
- Tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ngày cho 100% học sinh khối 1,2,3 với 9 buổi/tuần, mỗi ngày không quá 7 tiết. Bên cạnh các môn tự chọn tổ chức dạy tăng cường các hoạt động giáo dục kĩ năng sống, giáo dục lồng ghép tài liệu Giáo dục địa phương, quốc phòng an ninh,… cho học sinh
- Tổ chức tốt bếp ăn bán trú đảm bảo an toàn vệ sinh đủ dinh dưỡng. Quan tâm chăm sóc sức khỏe cho học sinh toàn trường: Khám sức khỏe, tư vấn về chăm sóc sức khỏe răng miệng cho 100% HS toàn trường. Làm tốt công tác Phòng chống dịch bệnh Covid-19 và kết hợp với trạm y tế phường Văn Đẩu tổ chức cho 217/368 học sinh được tiêm vắc xin Covid-19.
- Tăng cường bổ sung CSCV phục vụ công tác dạy và học, chăm nuôi bán trú, hoạt động giáo dục và trang trí cảnh quan nhà trường; Tăng cường CSVC các phòng học, phòng chức năng, bán trú đáp ứng yêu cầu các hoạt động dạy, học, chăm nuôi bán trú. Xây mới khu nhà bếp ăn một chiều, khu nhà vệ sinh hiện đại (2 cơ sở).
- Cơ sở vật chất của nhà trường cơ bản đáp ứng được với yêu cầu hiện nay để thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông mới. Cảnh quan khuôn viên trang trí gần gũi, thân thiện, đảm bảo tính giáo dục, thẩm mĩ.
- Công khai minh bạch, rõ ràng các khoản thu; triển khai kịp thời cụ thể các chủ trương của nhà trường tới PHHS; Quản lý và sử dụng hợp lý nguồn ngân sách.
2.3.2. Khó khăn
- Nhà trường chia làm 2 khu: Khu Đẩu Vũ sân trường chưa hoàn thiện, dãy nhà cũ hiện đã xuống cấp (không sử dụng được).
- Học sinh học hai buổi/ngày chỉ thực hiện đối với lớp 1,2,3; chưa đáp ứng được yêu cầu dạy học hai buổi/ngày đối với tất cả các khối lớp.
- 5% giáo viên còn hạn chế về khả năng sử dụng CNTT trong dạy học nhất là sử dụng giáo án điện tử và các phần mềm.
- Có 30 học sinh thuộc diện hoàn cảnh khó khăn, bố mẹ đi làm ăn xa, chưa mạnh dạn tự tin và tích cực trong học tập.
- Trường có có 2 cơ sở cách xa nhau (khoảng 2km) nên khó khăn cho công tác quản lý, số lượng học sinh ít, cơ sở 2 có 83 em (cơ sở 2 mới hoàn thiện ở giai đoạn l nên còn thiếu khuôn viên; cây xanh mới trồng nên chưa có bóng mát và sân để HS tham gia vào các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp).
- Nhà trường còn thiếu sân chơi, bãi tập. Công tác tuyển sinh tại cơ sở 2 còn nhiều khó khăn.
- Trường có hai khu cách xa nhau (khoảng 2km) nên khó khăn trong công tác quản lý của BGH.
2.4. Định hướng việc bố trí sắp xếp các phòng học, phòng chức năng,
+ Cơ sở 1:
- Phòng học:
|
Dãy A:
|
P1
|
P2
|
P3
|
|
3C
|
1B
|
1C
|
|
P4
|
P5
|
P6
|
|
3B
|
2B
|
2C
|
|
Dãy B:
|
P7
|
P8
|
P9
|
P10
|
|
5C
|
5B
|
4B
|
4C
|
|
P11
|
P12
|
P13
|
P14
|
|
ÂN+MT
|
T. Học
|
Thư viện
|
Thiết bị
|
- Phòng chức năng:
|
Truyền thống - Hội trường
+ P. chờ Giáo viên
|
Hiệu trưởng
|
Phó hiệu trưởng
|
Phòng Y tế
|
Văn thư – Kế toán
|
Hoạt động Đội
|
|
Tầng 1 dãy nhà 2 tầng
|
Tầng 1 dãy nhà 2 tầng
|
Tầng 2 dãy nhà 2 tầng
|
Tầng 1 dãy nhà 2 tầng
|
Tầng 2 dãy nhà 2 tầng
|
Tầng 2 dãy nhà 2 tầng
|
+ Cơ sở 2:
- Phòng học:
|
Dãy nhà 3 tầng
|
P1
|
P2
|
P3
|
|
1A
|
2A
|
Phòng chờ GV
|
|
P4
|
P5
|
P6
|
|
3A
|
4A
|
Phòng Tin học
|
|
P7
|
P8
|
P9
|
|
5A
|
Phòng Âm nhạc
|
Phòng BGH
|
2.5. Định hướng thực hiện chương trình dạy học:
- Khối 1, 2, 3 thực hiện Chương trình GDPT 2018 (9 buổi/tuần, sáng, chiều. Mỗi ngày không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35 phút)
- Khối 4,5 thực hiện Chương trình giáo dục hiện hành 2006. (Số buổi 8/tuần, sáng 05, chiều 03)
2.6. Định hướng nội dung dạy buổi 2 (môn tăng cường, Ngoại ngữ, Tin học, quản lý ngoài giờ…)
- Bổ trợ các môn toán, TV, HĐTN, GDTT, CLB Đ/STEM…theo hướng dẫn của SGD&ĐT.
- Môn ngoại ngữ lớp 1,2 thực hiện 2 tiết/1 tuần; lớp 3, 4, 5 thực hiện 4 tiết/1 tuần.
- Môn tin học lớp 3 thực hiện 1 tiết/1 tuần, lớp 4, 5 thực hiện 2 tiết/1 tuần
- KNS lớp 1,2,3,4,5 thực hiện 2 tiết/1 tuần.
- Hoạt động sau giờ học: Từ lớp 1 đến lớp 3 thực hiện 3 tiết/1 tuần
Lớp 4, 5 thực hiện 4 tiết/1 tuần
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2022-2023
1. Mục tiêu chung:
- Xây dựng môi trường lành mạnh, thân thiện, an toàn, tạo điều kiện để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập và phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân, giúp học sinh hình thành và phát triển những nhân tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.
- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục cao và toàn diện, từng bước tiếp cận với mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
Tăng cường kỉ cương nề nếp trong hoạt động giáo dục, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, ý thức trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng; Tăng cường dạy học ngoại ngữ; phát triển văn hóa đọc; định hướng phát triển giáo dục STEM; xây dựng trường học Hạnh phúc. Đẩy mạnh thực hiện “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”.
- Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Tập trung nâng cao chất lượng đại trà, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu tham gia giao lưu tiếng Anh, vẽ tranh, giao lưu Cờ vua,... Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh;
- Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực, phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực; Đổi mới chương trình giáo dục, công tác kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1,2,3 và chuẩn bị điều kiện và triển khai cho lớp 4 năm học tới.
- Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn để nâng cao chất lượng đội ngũ. Giáo viên lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề, hoạt động trải nghiệm phù hợp theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực phát huy năng lực của học sinh.
- Thực hiện tốt công tác dân chủ trường học, thực hiện tốt ba công khai; công tác thi đua khen thưởng, quản lý tài chính, tài sản của đơn vị.
- Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 32/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo (Chương trình giáo dục phổ thông 2018) đối với các lớp khối 1,2,3 và Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu ban hành theo Quyết định 16/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình giáo dục phổ thông 2006) đối với lớp 4,5.
- Tiếp tục thực hiện cách đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT- BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo và Đào tạo đối với HS lớp 4,5. Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo và Đào tạo đối với HS lớp 1,2,3.
- Tiếp cận với việc đổi mới Nội dung, phương pháp dạy học theo chương trình GDPT năm 2018 theo Thông tư 32/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT áp dụng với các lớp 1,2,3 và vận dụng tại các khối lớp 4,5 đối với các hoạt động trải nghiệm,…
- Chú trọng việc giáo dục đạo đức lối sống, kĩ năng sống,… cho học sinh.
- Ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng trong công tác quản lý, giảng dạy, tạo dựng môi trường thân thiện trong nhà trường.
- Xây dựng ngôi trường hạnh phúc có uy tín về chất lượng giáo dục - là nơi rèn luyện kĩ năng sống cho HS có hiệu quả.
- Giúp học sinh có kiến thức, biết vận dụng kiến thức, kỹ năng vào trong cuộc sống. Hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa cả về thể chất lẫn tinh thần.
- Giúp học sinh định hướng được giá trị của bản thân, gia đình, cộng đồng và rèn những thói quen, nền nếp trong học tập và sinh hoạt.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1.Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn trường học trong phòng, chống dịch bệnh, thực hiện mục tiêu kiên trì và nâng cao chất lượng giáo dục.
- Sẵn sàng chuẩn bị tốt các phương án đảm bảo an toàn, phòng chống dịch bệnh trên cơ sở hướng dẫn của Y tế và ngành Giáo dục; nâng cao ý thức trách nhiệm và tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý trong nhà trường; duy trì vệ sinh môi trường trong trường học và các phương án đảm bảo sức khoẻ cho học sinh và đội ngũ nhà trường.
- Chủ động chuẩn bị sẵn sàng các kịch bản, phương án tổ chức dạy học theo các hình thức linh hoạt, phù hợp với tâm lý học sinh đề phòng trường hợp xảy ra dịch bệnh tại địa phương. Trên cơ sở đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm từ năm học trước, chủ động phương án để thực hiện hiệu quả, đảm bảo duy trì mục tiêu chất lượng giáo dục và đảm bảo hoàn thành chương trình theo khung thời gian năm học mà UBND thành phố Hải Phòng đã ban hành theo Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên thành phố Hải Phòng.
2.2. Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo Công văn 2345/BGDĐT-GDTH ngày 7/6/2021 về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch nhà trường cấp tiểu học; thời gian thực hiện chương trình đảm bảo tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường và đối tượng học sinh, đảm bảo cuối năm học đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình. Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2022-2023; bổ sung những nội dung có liên quan ở lớp dưới; những kiến thức, kỹ năng còn hạn chế ở các năm học trước do ảnh hưởng của việc tinh giảm nội dung dạy học trong điều kiện phòng chống dịch Covid-19.
2.3. Nâng cao chất lượng giáo dục:
* Phổ cập giáo dục
- Huy động 100% học sinh ra lớp. Không có học sinh bỏ học:
- Giáo dục trẻ khuyết tật: Huy động trẻ KT học hoà nhập ra lớp 100%
- Tỷ lệ Phổ cập GDTH ĐDT 99% trở lên.
- Hiệu quả đào tạo đạt 99% trở lên.
3. Một số chỉ tiêu lớn:
3.1. Về học sinh:
- 100% học sinh lớp 1,2,3 được học 2 buổi/ ngày.
* Môn Tiếng Anh:
- 100% học sinh cả trường được học Tiếng Anh (từ 2-4 tiết/tuần)
- Tiếng Anh học tự chọn:
+ Khối lớp 1,2 thời lượng 2 tiết/lớp/tuần
+ Khối lớp 4,5 thời lượng 4 tiết/lớp/tuần
- Tiếng Anh học bắt buộc:
+ Khối lớp 3 thời lượng 4 tiết/lớp/tuần
* Môn Tin học:
- Khối lớp 3 học bắt buộc thời lượng 01 tiết/tuần
- Khối 4,5 học tự chọn thời lượng 2 tiết/tuần
* Kỹ năng sống:
- 100% học sinh khối lớp 1,2,3,4,5 được giáo dục kỹ năng sống.
- Thời lượng 2 tiết/tuần
* Chất lượng học tập:
+ Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học và được lên lớp đạt 98% trở lên.
+ 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học
+ 100% học sinh được đánh giá năng lực, phẩm chất đạt (Tốt: Trên 60%)
+ Đối với lớp 1;2;3 đánh giá kết quả giáo dục theo 4 mức quy định tại Thông tư 27/TT/2020 trong đó 35-40% hoàn thành Xuất sắc; đó 30-35% hoàn thành Tốt; 25-30% hoàn thành; 1-2% chưa hoàn thành;
- 100% học sinh lớp 1,2,3 được hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, bao gồm các năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất
- 100% học sinh biết yêu thương đoàn kết, biết giúp đỡ bạn bè, biết chăm sóc môi trường xanh, sạch đẹp và có các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp tốt
+ Đối với lớp 4,5 đánh giá kết quả giáo dục theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT: 100% học sinh được đánh giá về năng lực và phẩm chất đạt (Tốt 60%)
- Học sinh được khen thưởng 55-60%; trong đó học sinh hoàn thành Xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện trên 25% (theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT), học sinh tiêu biểu hoàn thành Tốt trong học tập và rèn luyện trên 30% (theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT)
- Có HS tham gia và đạt giải trong các cuộc thi, giao lưu cấp quận.
- Đảm bảo cuối năm học đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình.
- Các khối có bổ sung những nội dung có liên quan ở lớp dưới; những kiến thức, kỹ năng còn hạn chế ở các năm học trước do ảnh hưởng của việc tinh giảm nội dung dạy học trong điều kiện phòng chống dịch Covid-19. Những học sinh còn gặp khó khăn trong học tập được hỗ trợ để đạt yêu cầu. Phân công GV kèm riêng các học sinh nhận thức chậm, khó khăn khi hoàn thành kiến thức kĩ năng môn học
- Học sinh xếp loại A về Vở sạch chữ đẹp đạt từ 30% đến 35%;
- Tổ chức đầy đủ các hoạt động trải nghiệm, huy động 100% học sinh tham gia với kết quả tốt.
- Huy động trẻ 6 tuổi (sinh năm 2017) vào lớp 1: 100%.
* Các hoạt động khác:
+ Tham gia đầy đủ các cuộc giao lưu các cấp: Giao lưu Olympic tiếng Anh cấp quận.
+ Hoạt động ngoài giờ lên lớp: Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản như ứng xử, giao tiếp, lễ phép, vâng lời, phục vụ và tự phục vụ, tôn trọng các giá trị văn hóa, di tích lịch sử, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội.
+ Hoạt động Đội: xây dựng nền nếp học tập, thể dục, vệ sinh thật tốt; thực hiện đầy đủ các chương trình và hướng dẫn của quận đoàn, về công tác Đội và phong trào thiếu nhi. Tổ chức 01 chuyên đề cấp Quận.
3.2. Đội ngũ giáo viên:
- 100% GV thực hiện tốt quy chế chuyên môn.
- 100% các tiết do Phòng GD&ĐT và cộng tác viên thanh tra dự giờ xếp loại từ khá trở lên.
+ 60-70% CB - GV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến (12-14 đ/c).
+ 01 đến 02 cán bộ giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
+ 14 đồng chí đạt GV dạy giỏi cấp trường
+ 02-04 đồng chí được công nhận GV dạy giỏi cấp Thành phố
+ 04 sáng kiến cấp Thành phố.
+ 02 đồng chí đề nghị Chủ tịch UBND quận tặng giấy khen.
+ Đánh giá xếp loại viên chức: Hoàn thành XSNV: 06 đ/c, HTT: 12đ/c
+ Đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng (Đối với CBQL): Tốt: 02
+ Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV: Tốt: 05; Khá 06 (theo TT 20/2018 ngày 22/8/2018)
+ Giới thiệu và kết nạp từ 1 - 2 đ/c ưu tú vào Đảng.
- 100% cán bộ quản lý, giáo viên, biết sử dụng thành thạo máy tính, biết khai thác các nội dung để phục vụ cho công tác dạy - học.
- 100% giáo viên biết cách tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp có hiệu quả.
* Danh hiệu thi đua Tập thể.
- Danh hiệu trường: Tập thể lao động Tiên tiến
- Công đoàn cơ sở vững mạnh
- Chi bộ đạt: Chi bộ trong sạch, vững mạnh
- Danh hiệu Liên đội: Xuất sắc cấp thành phố.
- Danh hiệu cơ quan được công nhận “ Cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hoá”.
2.3. Nâng cao đội ngũ chất lượng giáo viên:
- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên đảm bảo 100% CBGV tham gia đầy đủ các lớp tập huấn. bồi dưỡng modun chương trình GDPT, CNTT… đáp ứng nhu cầu dạy học, đặc biệt linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường
- Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học đạt 100%, trong đó xếp loại tốt và khá đạt từ 70% trở lên.
2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giáo dục:
- Quản lí GV, HS: Đúng theo quy định, thông tin cập nhật kịp thời, chính
xác, rõ ràng, dân chủ, công khai, tiện lợi cho việc tra cứu.
- Thông tin mạng: Cập nhật thường xuyên, nắm bắt kịp thời, chủ động trong công việc nhanh, gọn, hiệu quả.
2.5. Huy động nguồn lực cho môi trường giáo dục:
- Nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước: Đảm bảo 100%
2.6. Đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường:
- Phòng học, phòng làm việc: Mua sắm trang thiết bị cho các phòng theo yêu cầu. Đặc biệt trang bị đầy đủ đồ dùng học tập cho GV-HS lớp 1,2,3.
- Tiếp tục sửa bàn ghế, sửa hệ thống đường dây, quạt điện, ti vi các phòng học… đảm bảo an toàn HS, đồng thời trang bị đồ dùng cho các phòng đó để phục vụ chương trình GDPT 2018.
2.7. Công tác quản lí:
- Tổ chức bộ máy nhà trường:
|
CBGV
|
Số lượng
|
BC
|
HĐQ
|
HĐT
|
|
BGH
|
02
|
02
|
0
|
0
|
|
Giáo viên
|
19
|
16
|
03
|
0
|
|
TPT kiêm nhiệm
|
01
|
0
|
0
|
01
|
|
Kế toán -Văn thư
|
01
|
01
|
0
|
0
|
|
TB-TV
|
01
|
01
|
0
|
0
|
|
Lao công PV
|
02
|
0
|
0
|
02
|
|
Bảo vệ
|
03
|
0
|
0
|
03
|
|
Cộng
|
29
|
20
|
03
|
06
|
- Quản lí hành chính: Có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định và được công nghệ hoá; lưu trữ có khoa học tiện lợi việc tra cứu.
- Quản lí chuyên môn: Đảm bảo đúng nguyên tắc, phát huy điểm mạnh, nhân rộng gương tiên tiến điểm hình, gây sức cạnh tranh lớn trong nhà trường, các hoạt động thi đua.
- Quản lí tài chính, CSVC, thiết bị: Đảm bảo đúng nguyên tắc, công khai,
dân chủ, công bằng.
- Công tác tham mưu quan hệ cộng đồng: Tích cực, chủ động, sáng tạo, đúng lúc, đúng thời điểm để nhận được sự đồng thuận, ủng hộ của cộng đồng- Thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục trên khung chương trình giáo dục của Bộ giáo dục.
IV. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG NĂM HỌC
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục (Phụ lục 1.1)
2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học (Phụ lục 1.2)
2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính khóa trong ngày, theo nhu cầu người học và thời gian bán trú tại trường (Phụ lục 1.3)
* Hoạt động ngoại khóa:
Tham gia đầy đủ, có chất lượng các cuộc thi do ngành phát động như:
- Tham dự cuộc thi: Sơn ca, thi IOE Tiếng Anh trực tuyến, giao lưu Olympic Tiếng Anh, giao lưu Cờ Vua cấp Quận,...
- Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
- Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm gồm:
+ Sinh hoạt dưới cờ gồm hoạt động nghi lễ và các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường, nói chuyện truyền cảm hứng; truyền thông các vấn đề xã hội như tuyên truyền các dịch bệnh, tuyên truyền chủ đề hoạt động tháng.
+ Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động hành chính, sinh hoạt lớp sinh hoạt lớp theo chủ đề (theo chương trình nhà trường) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ học sinh...). Ngoài ra có thể tổ chức các hoạt động truyền thông, các thông điệp; triển khai các phong trào của nhà trường.
+ Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ đề Hoạt động NGLL thường xuyên và hoạt động ngoài giờ lên lớp định kỳ. Hình thức tổ chức sinh hoạt thường xuyên được thực hiện đều đặn từng tuần, thực hiện ở trường và cả ở nhà với nhiệm vụ trải nghiệm được giao như nhau đến từng học sinh.
- Giáo dục thông qua các hoạt động văn hoá - thể thao và vui chơi: Các hội thao, hội thi (Hội rằm Trung thu), các cuộc thi văn hoá- văn nghệ, thể dục thể thao, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước, an toàn giao thông, phòng tránh xâm hại,…của học sinh.
- Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh thông qua giáo dục lồng ghép. Thực hiện dạy học tích hợp (kĩ năng sống, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên, biển, đảo; Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; Quyền và bổn phận của trẻ em; Bảo vệ môi trường; An toàn giao thông; Phòng chống tai nạn thương tích; Phòng chống HIV/AIDS; Giáo dục quốc phòng và An ninh quốc phòng, tài liệu Bác Hồ và những bài học đạo đức lối sống dành cho HS) trong các môn học, các tiết Giáo dục tập thể (Hoạt động trải nghiệm), qua các tiết hoạt động ngoài giờ. Việc tích hợp đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.
- Tổ chức tốt việc cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và tại địa phương.
* Tổ chức thực hiện:
- Phó Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong năm ở trong và ngoài nhà trường.
- BGH nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp Ban ĐDCMHS về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho tất cả học sinh toàn trường theo kế hoạch thời gian năm học của trường.
- Phân công PHT phụ trách hoạt động phong trào phối hợp với TPT của trường xây dựng kế hoạch cụ thể về hoạt động trải nghiệm, trình BGH và BĐDCMHS trường phê duyệt kế hoạch thực hiện.
- Giao nhiệm vụ cho GVCN các khối lớp phối hợp với Ban ĐDCMHS lớp, GVBM thực hiện các hoạt động trải nhiệm.
3. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2022 - 2023
Thực hiện Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên thành phố Hải Phòng, cụ thể đối với GD tiểu học:
- Ngày tựu trường của học sinh lớp 1: Ngày 22/8/2022. Các khối khác ngày 29/8/2022.
- Ngày khai giảng: Ngày 05/9/2022
- Học kỳ I: Từ ngày 06/9/2021 đến trước ngày 15/01/2023 (gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
- Học kỳ II: Từ ngày 16/01/2023 đến trước ngày 25/5/2023 (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
- Kết thúc năm học trước ngày 31/5/2023.
- Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp học trước ngày 31/7/2023.
Trong quá trình thực hiện kế hoạch thời gian năm học, nhà trường sẽ bố trí lịch dạy học và các hoạt động giáo dục hợp lý; bố trí dạy bù những ngày nghỉ học đảm bảo tính khoa học.
Dự kiến một số ngày nghỉ hoặc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong năm học 2023-2024:
- Trung thu: Thứ Sáu ngày 9/9/2022
- Hội nghị viên chức người lao động: Thứ Năm ngày 22/9/2022
- Nghỉ Tết Dương lịch: Chủ Nhật ngày 01/01/2023, nghỉ bù thứ Hai ngày 02/01/2023
- Nghỉ Tết Nguyên đán: theo quy định
- Chuyên đề Đội: “Ngày hội đọc sách” ngày 20/4/2023 (thứ Năm).
- Ngày Giỗ tổ Hùng Vương (29/4, thứ Bảy), Giải phóng Miền Nam (30/4, Chủ Nhật); Quốc tế lao động (01/5, thứ Hai): Nghỉ bù sang ngày 2,3/5/2023 (thứ Ba, thứ Tư).
Căn cứ vào các quy định khác có liên quan đến thời gian của các cấp có thẩm quyền (quy định về lịch sinh hoạt chuyên môn trong tuần, tháng; sinh hoạt cụm chuyên môn...),
Căn cứ vào điều kiện thực tế thời gian trong năm học (các ngày nghỉ lễ theo quy định trùng vào các ngày học, phải có kế hoạch học bù, các ngày nghỉ khác vì lý do bất khả kháng nếu có...),
Tại trường Tiểu học Kim Đồng thời gian thực hiện chương trình năm học 2022-2023 cụ thể đối với từng khối có Phụ lục kèm theo (mẫu Công văn số 2345/BGDĐT ngày 7/6/2021 về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch nhà trường cấp tiểu học);
* Phụ lục
Phụ lục 1.1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục năm học 2022 -2023 đối với lớp 1,2,3 theo CT GDPT 2018.
Phụ lục 1.2. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục năm học 2022 - 2023 đối với lớp 4,5 Chương trình giáo dục phổ thông 2006.
Phụ lục 1.2. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học.
Phụ lục 1.3. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học và trong thời gian bán trú tại trường.
Phụ lục 1.4. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần năm học 2022 - 2023 đối với khối lớp.
Phụ lục 1.5. Số lượng tiết học các môn học và hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học Khối 1,2,3,4,5.
3.1. Thực hiện rà soát, điều chỉnh PPCT môn học
- Triển khai thực hiện Công văn 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 hướng dẫn xây dựng kế hoạch nhà trường cấp Tiểu học; Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ ; Công văn số 3799/BGDĐT ngày 01/9/2021 của Bộ GD&ĐT về việc thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
- Tiếp tục rà soát nội dung sách giáo khoa, tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa thành một số bài học theo chủ đề, nhằm tiết kiệm thời gian và tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.
- Tăng cường thực hiện tích hợp kiến thức liên môn vào giáo dục lồng ghép tài liệu địa phương; giáo dục pháp luật;chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông, giáo dục quốc phòng an ninh… theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
- Kế hoạch giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn phải được hiệu trưởng nhà trường phê duyệt.
Ngày 02/9/2022 chưa thực hiện Chương trình, ngày 20/11/2022 vào Chủ Nhật, trừ ngày nghỉ Tết nguyên đán theo tuần nên trong năm học sẽ được nghỉ các ngày: nghỉ bù ngày 10/3 (Âm lịch), bù ngày 30/4 và 1/5/2022. Ngoài ra tổ chức các hoạt động tập thể: 22/12, chuyên đề Đội (dự kiến tháng 2/2022) như sau:
Ví dụ: Đối với lớp 1: Tuần 27: có ngày 10/3 (Âm lịch) tức 29/4 (Dương lịch) là chủ nhật nên được nghỉ bù vào thứ 2 ngày 11/3 (Âm lịch) tức 01/5 (Dương lịch), ngày thứ 2 có 7 tiết sẽ được dạy vào 01 tiết CLBĐ/STEM, 02 tiết bổ trợ Toán và 02 tiết bổ trợ Tiếng Việt, các lớp khác thực hiện tương tự (có phụ lục đính kèm).
3.2. Khung thời gian hoạt động trong ngày (2 buổi/ ngày)
|
Thời gian
|
Hoạt động
|
|
7h00 – 7h10’
|
10 phút
|
Học sinh tự quản
|
|
7h10-7h45
|
35 phút
|
Tiết 1
|
|
7h55-8h30’
|
35 phút
|
Tiết 2
|
|
8h35-8h55’
|
20 phút
|
Ra chơi + Tập thể dục
|
|
9h00’-9h35
|
35 phút
|
Tiết 3
|
|
9h40’-10h15’
|
35 phút
|
Tiết 4
|
|
10h20’-13h15’
|
3 giờ
|
Nghỉ trưa
|
|
13h20’-13h30
|
10 phút
|
Học sinh tự quản
|
|
13h30 – 14h15’
|
35 phút
|
Tiết 1
|
|
14h20’- 14h55’
|
35 phút
|
Tiết 2
|
|
15h- 15h 20
|
20 phút
|
Ra chơi + Tập thể dục
|
|
15h25’- 16h
|
35 phút
|
Tiết 3
|
|
16h - 16h35’
|
35 phút
|
Hoạt động sau giờ học (nếu có)
|
|
16h35 – 16h40
|
5 phút
|
Tan học
|
4. Các hoạt động giáo dục
4.1. Phụ đạo học sinh nhận thức chậm
- Yêu cầu giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh nhận thức chậm đối với môn Tiếng Việt, Toán. Trên cơ sở đó đồng chí Phó Hiệu trưởng phân công giáo viên có khả năng sư phạm, trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, kiên trì để phụ đạo học sinh nhận thức chậm. Cụ thể như sau:
|
Khối
|
Nội dung bồi dưỡng
|
Giáo viên bồi dưỡng
|
|
1
|
Môn Toán, Tiếng Việt
|
Đ/c Đỗ Hải, Lê Ngọc
|
|
2
|
Môn Toán, Tiếng Việt
|
Đ/c Phương Anh, N Loan
|
|
3
|
Môn Toán, Tiếng Việt
|
Đ/c Thanh Hương, M Phương
|
|
4
|
Môn Toán, Tiếng Việt
|
Đ/c N Hiền, L Thuỷ
|
|
5
|
Môn Toán, Tiếng Việt
|
Đ/c Thu Hiền, Lê Hà
|
Các môn học khác có học sinh nhận thức chậm giáo viên dạy có trách nhiệm phụ đạo HS ngay trong giờ học, giờ truy bài
- Giao cho đc Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác phụ đạo học sinh nhận thức chậm, thành lập các câu lạc bộ và bồi dưỡng váo các hoạt động sau giờ học.
4.2. Tham gia các hội thi chuyên môn
- Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” trong giáo viên và học sinh vào các đợt hội giảng chào mừng các ngày lễ lớn như: Đợt 1: 20/11; Đợt 2: 8/3. Giáo viên đăng ký những tiết dự giờ thao giảng sau đó nhà trường lên lịch để giáo viên đi dự giờ học tập và rút kinh nghiệm.
- Năm học 2022-2023 tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp, cấp thành phố Theo quy định tại Điều 7 Mục 2 Quy định ban hành theo Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Quy định về hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non, giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông:
+ Đạt tiêu chuẩn của giáo viên tham dự Hội thi cấp trường (được quy định tại Điều 7 Mục 2 phần a trong Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
+ Có một năm được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên trong 02 năm trước liền kề hoặc được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp trường năm tham dự Hội thi.
+ Giáo viên giỏi cấp trường 14 đ/c (bảo lưu kết quả năm học 2021-2022)
+ GVG cấp thành phố gồm 05 đ/c sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chuyên môn
|
Lớp chủ nhiệm
(Môn dạy)
|
Đăng ký cấp quận
|
Đăng ký cấp TP
|
|
1
|
Nguyễn Thị Phương Anh
|
ĐHSP
|
2A
|
x
|
x
|
|
2
|
Nguyễn Thị Hiền
|
ĐHSP
|
4B
|
x
|
x
|
|
3
|
Nguyễn Thị Thu Hiền
|
ĐHSP
|
5B
|
x
|
x
|
|
4
|
Đặng Thị Hồi
|
ĐHNN
|
T.Anh K 3,5
|
x
|
x
|
- Tham gia giao lưu viết chữ đẹp cấp thành phố: Đ/c Phương Anh (năm 2021-2022 đạt giải Ba; GV viết chữ đẹp cấp quận).
- Phong trào viết sáng kiến luôn được nhà trường chú trọng hàng năm nhà trường đã phát động phong trào viết sáng kiến tới toàn thế CB, GV, NV. Tổ chức phổ biến để áp dụng những sáng kiến được đánh giá xếp loại cấp quận, cấp thành phố tới toàn thể giáo viên để áp dụng vào giảng dạy. Mỗi giáo viên tự đúc rút kinh nghiệm, chịu khó học hỏi cần đầu tư trí tuệ, thời gian cho việc viết SK để có kết quả cao. (Phụ lục 2: Danh sách CBGV đăng ký viết sáng kiến)
5. Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày
* Hình thức tổ chức: Nhà trường xây dựng kế hoạch triển khai tới CBGVNV, PHHS và tổ chức thực hiện từ 06/9/2022.
* Tổ chức thực hiện:
- Phó hiệu trưởng xây dựng thời khóa biểu phù hợp với nhà trường để đảm đối với lớp 1,2,3 được học 9 buổi/tuần. Lập thời khóa biểu phù hợp và định hướng nội dung giảng dạy cho số tiết tăng thêm. Thời khóa biểu chính gồm phần cứng cho toàn bộ các lớp, đây là thời khóa biểu được định lượng hóa cho các tiết học chính khóa và một số tiết tăng buổi tự chọn cố định.
- Các tổ chuyên môn dạy một số nội dung buổi 2 tập trung như sau:
+ Khối 1,2: Tập trung vào lượng kiến thức trong tuần, hệ thống bổ sung kiến thức học sinh còn gặp khó khăn. Yêu cầu giáo viên dạy chắc kiến thức cơ bản, chú trọng đến đối tượng học sinh yếu sao cho học sinh đọc thông, viết thạo, biết tính toán trong phạm vi kiến thức cơ bản. Chú ý đến rèn chữ viết cho học sinh.
+ Khối 3: Đây là năm đầu học Chương trình GDPT 2018, HS được học bắt buộc một số môn mới và là lớp thu nhận kiến thức là cơ sở của toàn cấp học. Giáo viên dạy kĩ các kiến thức trọng tâm để các em thuận lợi trong việc tiếp thu
kiến thức ở lớp trên.
- Đối với học sinh chưa đạt chuẩn (còn yếu, kém) cần tập trung vào chuẩn kiến thức và kĩ năng cơ bản; giải quyết những kiến thức cơ bản mà học sinh chưa nắm vững, hay nhầm lẫn, hay quên; phân công bố trí giáo viên kèm cặp thêm và tổ chức một số sân chơi riêng.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thực hiện Chương trình giáo dục:
a. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1,2,3:
- Nhà trường chỉ đạo các tổ khối chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học các môn học và hoạt động giáo dục, chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn tại Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đảm bảo thực hiện Chương trình GDPT cấp tiểu học linh hoạt, chủ động, hiệu quả, phù hợp với hoàn cảnh thực tế và điều kiện thực hiện của nhà trường.
- Tích hợp, lồng ghép giáo dục địa phương, An ninh quốc phòng theo các văn bản chỉ đạo của SGD, PGD. Chủ động điều chỉnh nội dung dạy học theo thực tế ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid 19.
b. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2006 đối với các lớp 4, 5
Chủ động xây dựng kế hoạch dạy học các môn học và hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện của nhà trường, theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh. Lớp 4,5 thực hiện chương trình GDPT 2006, điều chỉnh tiếp cận CTGDPT 2018, cụ thể:
- Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn khối để nghiên cứu, thảo luận xây dựng kế hoạch dạy học các môn học và hoạt động giáo dục của khối mình. Kế hoạch dạy học các môn học và hoạt động giáo dục của mỗi khối lớp cần đảm bảo:
+ Bám sát vào mục tiêu, chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học, bài học.
+ Điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với từng đối tượng học sinh, phù hợp với tình hình thực tế của trường, địa phương. Tinh giản những nội dung khó, chưa cần thiết với học sinh, tích hợp chủ đề, chủ điểm, điều chỉnh về phương pháp dạy học,...
+ Điều chỉnh để từng bước đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh, giúp học sinh lớp 4,5 tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông 2018. Đối với học sinh lớp 5 để học sinh được chuẩn bị học lớp 6 Chương trình GDPT 2018 theo Công văn số 3799/BGDĐT-GDTH ngày 01/9/2021 của Bộ GD&ĐT về việc thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chươngtrình GDPT 2018
- Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh thông qua giáo dục lồng ghép. Thực hiện dạy học tích hợp (kĩ năng sống, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên, biển, đảo; Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; Quyền và bổn phận của trẻ em; An toàn giao thông; Phòng chống tai nạn thương tích; Phòng chống HIV/AIDS; An ninh quốc phòng, tài liệu BH và những bài học đạo đức lối sống dành cho HS) trong các môn học, các tiết Giáo dục tập thể (Hoạt động trải nghiệm), qua các tiết hoạt động ngoài giờ . Việc tích hợp đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.
- Phát huy tính chủ động, linh hoạt, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học. Tùy theo đối tượng học sinh của lớp mà mỗi giáo viên có thể thay đổi linh hoạt kế hoạch dạy học của lớp mình phù hợp.
2. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Tiến hành rà soát, đánh giá cơ sở vật chất theo hướng dẫn tại công văn 3712/BGDĐT-CSVC ngày 24/8/2018 và Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, THCS,THPT và trường phổ thông nhiều cấp học, bảo đảm nguyên tắc thuận lợi cho việc học của học sinh gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018; khắc phục trình trạng lớp học có sĩ số học sinh/ lớp vượt quá quy định. Phấn đấu trường để có đủ phòng học 1 lớp/ phòng để thực hiện học 2 buổi/ngày.
- Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại để thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt đối với lớp 1, 2,3 năm học 2022-2023; rà soát nhu cầu và có kế hoạch bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu đối với lớp 3 theo lộ trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện rà soát, đề xuất các nội dung đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trường học, các hạng mục, ưu tiên đầu tư, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học để đưa vào kế hoạch giai đoạn 2021-2025.
3. Thực hiện công tác đội ngũ
- Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục nhà trường đảm bảo đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp.
* Giải pháp
- Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn Hiệu trưởng bảo đảm thực chất, gắn với thi đua, khen thưởng để tạo động lực cho đội ngũ nhà giáo gắn bó với nghề; tiếp tục rà soát chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Luật Giáo dục năm 2019; rà soát công tác quản lý biên chế, tuyển dụng giáo viên theo chuẩn về trình độ đào tạo; bảo đảm số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Đối với 02 giáo viên chưa đáp ứng trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục năm 2019, tạo điều kiện được học tập nâng cao trình độ đạt chuẩn.
- Tiếp tục rà soát cơ cấu đội ngũ giáo viên theo môn học, hoạt động giáo dục; xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng giáo viên bảo đảm số lượng và chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018, chuẩn bị tốt đội ngũ để triển khai Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 4 năm học 2023-2024.
- Chủ động gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường, tổ chức sinh hoạt chuyên môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, SGK mới; đẩy mạnh các hoạt động chuyên đề, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Chương trình GDPT 2018.
- Chú trọng công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên thông qua các hoạt động hội thảo, chuyên đề, kiểm tra đánh giá, các hội thi, giao lưu giáo viên giỏi.
4. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn; bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho cán bộ, giáo viên.
Sinh hoạt chuyên môn:
+ Trường: Chiều thứ năm hàng tuần: tuần 1,3/tháng.
+ Cụm liên trường: 2 lần/năm (khoảng tháng 9/2022 và tháng 4/2023 theo chỉ đạo của PGD)
+ Thành phố: Theo lịch của PGD và SGDĐT.
Chỉ đạo Tổ SHCM nghiên cứu bài học định kì 1 lần tuần và đột xuất. SHCM trường 1 lần/ tháng.
- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn. Đầu năm học, nhà trường tổ chức cho các tổ nghiên cứu, thảo luận, đề xuất các nội dung cần nghiên cứu, thảo luận, lên chuyên đề trong năm học. Các tổ khối đăng kí chuyên đề. Các tiết lên chuyên đề tổ, trường tập trung vào các tiết dạy có đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, ứng dụng CNTT, sử dụng hiệu quả đồ dùng, thiết bị số trong dạy – học như: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy; Sử dụng đồ dùng, thiết bị số hiệu quả trong dạy học; Dạy học trải nghiệm, Dạy học tích hợp theo chủ đề, Đổi mới dạy học theo điều chỉnh chương trình lớp 5, Dạy khoa học theo Phương pháp Bàn tay nặn bột, Giáo dục STEM,...Qua các tiết lên lớp chuyên đề, chuyên môn trường tổ chức cho giáo viên cùng phân tích về ưu điểm của các phương pháp và kĩ thuật dạy học. Đảm bảo chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn.
- Chú trọng công tác bồi dưỡng giúp giáo viên khai thác sách giáo khoa, các nguồn liệu, thiết bị dạy học; nâng cao năng lực vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức dạy học và cách thức đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh.
- Tiếp tục tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên về chương trình, sách giáo khoa, những phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, đặc biệt là những giáo viên trẻ, giáo viên mới ra trường. Hội thảo các hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học. Thời khóa biểu sắp xếp một cách khoa học, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.
- Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung giáo dục địa phương. Nội dung giáo dục địa phương được tích hợp trong Hoạt động trải nghiệm, được tích hợp hoặc sử dụng trong dạy học các môn học ở từng lớp gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương, đất nước; các hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị, từ thiện vì cộng đồng tại địa phương; các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh … góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của học sinh tiểu học;
- Thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư 27/2020/TT- BGDĐT (lớp 1,2,3), thông tư 22/2016/TT- BGDĐT (lớp 4,5). Tổ chức cho giáo viên hội thảo cách đánh giá, trong đó tăng cường đánh giá giữa học sinh với học sinh, học sinh tự đánh mình bằng các cách thức khác nhau. Tập huấn nâng cao năng lực ra đề kiểm tra cho giáo viên.
- Thông qua các tiết dự giờ, kiểm tra, thanh tra, qua kế hoạch dạy học của giáo viên, bộ phận chuyên môn trường phân tích, điều chỉnh bổ sung để giáo viên rút kinh nghiệm. Bản thân mỗi giáo viên sau mỗi giờ dạy đúc rút kinh nghiệm cho bản thân và trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp.
- Nêu cao vai trò hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán trong việc giúp đỡ, tư vấn cho đồng nghiệp về chuyên môn: Giáo viên cốt cán có thể hỗ trợ trực tiếp hoặc nhờ giảng viên của mình giải đáp các thắc mắc cho đồng nghiệp nếu vấn đề đó giáo viên cốt cán chưa giải đáp được.
- Khuyến khích giáo viên tự học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tích cực dự giờ đồng nghiệp, phát triển bản thân theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
5. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
5.1. Đổi mới phương pháp dạy học
Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và nâng cao chất lượng đánh giá học sinh tiểu học. Cụ thể:
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập, từ đó giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được sắp đặt sẵn. Thực hiện có hiệu quả việc tích hợp kiến thức, phân hoá đối tượng học sinh trong các tiết dạy;
- Tăng cường sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin phù hợp với nội dung học và đối tượng học sinh;
- Sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập phù hợp với các đối tượng trong tiến trình dạy học; chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để học sinh biết cách đọc sách giáo khoa, tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi, phát hiện kiến thức mới, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết tình huống; chú ý giúp học sinh đảm bảo kiến thức, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu học tập;
- Tiếp tục triển khai sinh hoạt chuyên môn theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/BGDĐT về Hướng dẫn SHCM thực hiện CTGDPT cấp tiểu học thông qua sinh hoạt chuyên môn ở tổ, giáo viên đăng ký tiết dạy, nội dung dạy học theo hướng đổi mới, thể hiện cụ thể trên bài soạn. Chuyên môn nhà trường, tổ chuyên môn dự giờ góp ý đồng thời chọn những tiết dạy thể nghiệm để thảo luận, xây dựng rút kinh nghiệm ở tổ đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đạt hiệu quả cao nhất, góp phần tích cực phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Tham gia tích cực vào hội thảo chuyên môn cụm trường;
- Phụ trách chuyên môn nhà trường chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chuyên môn thảo luận để mỗi giáo viên dạy các môn TNXH lớp 1,2,3 và Khoa học lớp 4,5 thiết kế các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP BTNB dạy học định hướng STEM, STEAM; tổ chức các giờ học cho học sinh thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện. Giáo viên đăng ký các tiết dạy cụ thể và thể hiện trong bài soạn.
5.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống
- Thực hiện dạy học gắn lí thuyết với thực hành; tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục trong các môn học/hoạt động giáo dục với giáo dục đạo đức, giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước; phòng chống dịch bệnh; chủ quyền biển đảo; giáo dục quốc phòng;
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học. Đặc biệt là thực hiện tốt các biện pháp phòng, dịch Covid-19, dịch sốt xuất huyết;
- Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa một cách thiết thực, hiệu quả; lồng ghép sinh hoạt câu lạc bộ, tham gia hoạt động trải nghiệm tại đình nghĩa trang liệt sĩ Đẩu Sơn, Bảo tàng Quân khu 3;
- Phát triển văn hóa đọc bằng cách khai thác sử dụng thư viện - phòng đọc của trường, thư viện thân thiện tại lớp, tổ chức các câu lạc bộ khoa học...
5.3. Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh
- Đối với học sinh lớp1, lớp 2, lớp 3: Thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TT-BGD&ĐT. Cần chú ý đến việc đánh giá 5 phẩm chất – các năng lực cốt lõi (3 năng lục chung và 7 năng lực đặc thù). Chú ý đến đánh giá mức độ hoàn thành bài học, môn học. Đảm bảo việc đánh giá thường xuyên với việc đánh giá định kỳ. Trong kiểm tra đánh giá chú ý đến mức độ hoàn thành bài học đối với tất cả học sinh. Đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ học tập; vở học tập; đánh giá qua việc quan sát, hỏi đáp và viết;
- Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh lớp 4, lớp 5; theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể như sau:
+ Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn tiếp tục tập huấn nâng cao năng lực đánh giá thường xuyên, năng lực ra đề kiểm tra định kỳ cho giáo viên, chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng ma trận, giáo viên ra đề theo ma trận đã được xây dựng. Đề kiểm tra đảm bảo yêu cầu theo 3 mức độ đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3: Nhận biết, kết nối- sắp xếp, vận dụng; theo 4 mức độ đối với khối 4,5: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng sáng tạo; Kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm khách quan, đảm bảo sự phù hợp đối tượng học sinh theo từng khối lớp;
+ Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn thông qua dự giờ thăm lớp kiểm tra việc đánh giá học sinh của mỗi giáo viên để hỗ trợ, tư vấn nâng cao năng lực cho giáo viên về kỹ thuật đánh giá thường xuyên. Việc kiểm tra, đánh giá nhằm mục đích biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không để giáo viên chủ động điều chỉnh phương pháp dạy học linh hoạt, hiệu quả hơn; thúc đẩy sự tiến bộ về năng lực và phẩm chất của học sinh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học;
- Thực hiện nghiêm túc bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.
7. Bồi dưỡng có hiệu quả cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Xây dựng và triển khai kế hoạch tập huấn cho các giáo viên thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 về các mô đun phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá. Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học để triển khai bồi dưỡng giáo viên đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường;
- Phân công nhiệm vụ đúng người, đúng việc; chọn cử đội ngũ giáo viên cốt cán đảm bảo số lượng và chất lượng để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và ưu tiên cho giáo viên đảm nhiệm dạy khối lớp 4 sẽ thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2023-2024, bồi dưỡng nghiệp vụ, tay nghề cho giáo viên trẻ mới ra trường;
- Tham mưu các cấp có thẩm quyền bổ sung đội ngũ cho năm học 2022 -2023 và các năm tiếp theo.
8. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ, Tin học và chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Triển khai Chương trình môn Tiếng Anh bắt buộc: Thời lượng 4 tiết/lớp/tuần với khối 3, Tiếng Anh tự chọn: Thời lượng 2 tiết/lớp/tuần (Khối 1,2); Thời lượng 4 tiết/lớp/tuần (Khối 4,5). Đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020 của Bộ GDĐT. Tiếp tục triển khai Chương trình Tiếng Anh tự chọn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006 và Chương trình thí điểm Tiếng Anh cấp Tiểu học đối với học sinh lớp 4 và lớp 5; tăng cường tổ chức dạy Tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 4, lớp 5 (đặc biệt ở lớp 5), khi thực hiện cần có những giải pháp tiếp cận Chương trình môn Tiếng Anh theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 một cách linh hoạt, phù hợp để tạo tâm thế sẵn sàng cho học sinh học lên lớp 6 theo chương trình mới;
- Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh; tập trung vào đánh giá thường xuyên để hỗ trợ học tập; bài kiểm tra cuối học kỳ cần có đủ cả bốn kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết theo quy định;
- Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học, tổ chức hoạt động giáo dục tin học ở cấp tiểu học theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. tiếp cận Chương trình môn Tin học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 một cách linh hoạt, phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi, tâm thế sẵn sàng cho học sinh lên lớp 6 học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục môn học và đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
9. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
- Bảo đảm các điều kiện để học sinh khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập; tăng cường tuyên truyền trong đội ngũ giáo viên về vấn đề giáo dục hòa nhập, trong đó học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các em hòa nhập và yêu cuộc sống. Tham mưu với các cấp có thẩm quyền để thực hiện đầy đủ các chính sách đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập và đối với các cơ sở giáo dục có học sinh khuyết tật học hòa nhập.
10. Công tác truyền thông:
- Khuyến khích giáo viên viết bài và đưa tin về các hoạt động của nhà trường, việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của trường... để tạo sức lan tỏa trong cộng đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với Hiệu trưởng
- Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và triển khai thực hiện kế hoạch, chịu trách nhiệm chung về các hoạt động giáo dục của nhà trường.
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền về thực hiện chương trình GDPT 2018; làm tốt công tác tham mưu về xây dựng CSVC, bổ sung trang thiết bị dạy học.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động giáo dục.
- Chỉ đạo tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ.
- Xây dựng tiêu chí thi đua trong nhà trường;
- Ra các quyết định thành lập tổ chuyên môn, bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.
- Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục.
- Chỉ đạo trực tiếp khối 3 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, kiểm tra đánh giá. Tham gia sinh hoạt chuyên môn tổ khối kịp thời điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp đặc thù của địa phương.
2. Đối với Phó Hiệu trưởng
- Xây dựng thời khóa biểu phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường để đảm bảo dạy học 9 buổi/tuần (đối với học sinh khối 1,2,3) tối thiểu 32 tiết/tuần. Đối với lớp 4,5 học 1buổi/ngày đảm bảo theo Quy định của Quyết định 16/2006/QDD- BGD ĐT. Thời khóa biểu phải đảm bảo ưu tiên người học không gây quá tải cho học sinh.
- Quản lý chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thư viện, thiết bị, quản lý các phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm; kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh nhận thức chậm và các hoạt động khác có liên quan đến giáo dục và phân công giáo viên dạy.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điều lệ trường tiểu học. Tổ chức các chuyên đề, hội thảo cấp trường về dạy học các môn học; đổi mới phương pháp dạy học.
- Tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan đến chuyên môn.
3. Đối với tổ trưởng tổ chuyên môn
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch của tổ chuyên môn.
- Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo đúng quy định tập trung sinh hoạt chuyên đề và sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Đặc biệt chú ý đến nội dung đổi mới phương pháp dạy học và việc lựa chọn nội dung dạy học, những vấn đề vướng mắc trong thực hiện chương trình lớp 1, 2, 3.
- Thực hiện công tác thăm lớp dự giờ, góp ý rút kinh nghiệm các giờ dạy và thực hiện bồi dưỡng giáo viên của tổ.
- Thực hiện công tác kiểm tra đánh giá các hoạt động chuyên môn theo sự phân công.
- Tổng hợp báo các chất lượng giáo dục của tổ theo kế hoạch.
- Tổ chức các hoạt động GDNGLL, hoạt động trải nghiệm và các hoạt động khác.
4. Đối với giáo viên
- Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.
- Thực hiện nghiêm túc mội quy chế chuyên môn.
- Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy.
- Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài nhà trường.
- Tích cực tự trau rồi chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức.
- Sẵn sàng đề xuất những nội dung cần thiết, liên quan đến việc tố chức dạy học và các hoạt động khác với nhà trường để mang lại hiệu quả tốt nhất cho đơn vị.
5. Đối với Tổng phụ trách Đội
- Kết hợp với phó hiệu trưởng và các bộ phận, xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và các yếu tố liên quan để chủ động xây dựng kế hoạch về các buổi trải nghiệm thực tế cho học sinh để tham mưu với lãnh đạo nhà trường triển khai thực hiện có hiệu quả. Kế hoạch phải đảm bảo rõ ràng về mục đích ý nghĩa, địa chỉ cụ thể các điểm đến; dự kiến kinh phí thực hiện và thành phần tham gia cùng học sinh; lộ trình và thời gian (bắt đầu- kết thúc).
- Thành lập các ban của liên đội để thức đẩy mọi hoạt động của nhà trường.
- Xây dựng tiêu chí thi đua của Liên đội.
6. Đối với nhân viên Thư viện, Thiết bị
- Quản lý mọi hoạt động của thư viện, thiết bị.
- Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học.
- Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách, phát triển văn hóa đọc trong nhà trường.
- Tham mưu với lãnh đạo trường về kế hoạch Tổ chức Ngày hội đọc sách để đảm hiệu quả hoạt động.
7. Công tác kiểm tra nội bộ
- Kiểm tra chuyên môn: Theo kế hoạch tháng.
- Kiểm tra sư phạm nhà giáo kết hợp với đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
- Thực hiện xuyên suốt trong cả năm học; đánh giá xếp loại vào cuối tháng 4 năm 2023.
- Kiểm tra chuyên đề: Theo kế hoạch tháng
- Kiểm tra các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Theo kế hoạch tháng.
8. Chế độ báo cáo
- Hàng tháng, bộ phận chuyên môn tổng kết công tác tháng và lập kế hoạch cho tháng tới;
- Sơ kết từng học kỳ;
- Tổng kết chuyên môn;
- Báo các theo yêu cầu của ngành.
- Thực hiện đúng tiến độ và quy định về cập nhật CSDL ngành Giáo dục.
Trên đây là Kế hoạch giáo dục nhà trường của Trường Tiểu học Kim Đồng năm học 2022-2023. Yêu cầu tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh trực tiếp về Ban giám hiệu để giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận :
- Phòng GD&ĐT;
- UBND phường VĐ;
- BGH;
- Toàn thể CBGVNV;
- Lưu: VT.
|
HIỆU TRƯỞNG
Trần Thị Thanh Thu
|